Phạm vi mài
Mài sau nhiệt luyện | Bề mặt: mặt phẳng, mặt song song, mặt lắp, tấm khuôn.
- Loại máyMài phẳng và mài NC cho mặt phẳng và mặt song song
- Năng lựcTối đa 500 × 200 × 250 mm trên máy Okamoto PSG-52DX
- Dung saiThường đạt ±0.005 mm trên mặt mài
- Độ nhámMặt mài đạt Ra 0.4 μm
- Độ cứng vật liệuThép khuôn 58–62 HRC; thép hợp kim đã tôi.
- Quy trìnhGia công phôi mềm → chừa lượng dư 0,2–0,5 mm → nhiệt luyện → mài hoàn thiện.
- Kiểm độ cứngLô nào đã tôi cũng đo lại trên Mitutoyo QMH 14BX rồi mới lên máy mài
- Chất lượngISO 9001:2015 do URS cấp, công nhận UKAS
Lượng dư mài tham khảo: 0,2–0,5 mm trước nhiệt luyện | Xác định theo bề mặt, độ phẳng, độ song song và biến dạng dự kiến.
Danh mục máy mài
Thiết bị mài: 2 máy | Hành trình theo danh mục.
| Hãng / Kiểu máy | Loại máy | Hành trình X × Y × Z (mm) | Xuất xứ |
|---|---|---|---|
| OKAMOTO PSG-52DX | Máy mài phẳng | 500 × 200 × 250 | Nhật Bản |
| CHEVALIER FSG-2A818 | Máy mài NC | 450 × 200 × 250 | Đài Loan |
Máy mài: Okamoto PSG-52DX; Chevalier FSG-2A818.
Năng lực gia công trên các máy mài này
- Tấm khuônTấm khuôn, tấm dập mài phẳng và song song sau khi tôi
- Khối trượtKhối dẫn hướng, con trượt, tấm chịu mòn cần giữ song song
- Mặt lắpMài hoàn thiện bề mặt lắp sau nhiệt luyện.
- Mặt chàyMặt chày, mặt cối mài về kích thước sau khi tôi
- DưỡngKhối biên dạng và mặt dưỡng, loại chi tiết mà độ phẳng là yêu cầu chính
- Bóc lượng dưMài tạo mặt chuẩn trước nguyên công tiếp theo.
Quy trình: phay → nhiệt luyện → mài/cắt dây | Báo giá và lịch giao theo chuỗi công đoạn. EDM và cắt dây →
Yêu cầu công nghệ mài phẳng và mài NC
Kích thước mài lớn nhất
Kích thước mài lớn nhất trên máy Okamoto PSG-52DX là 500 × 200 × 250 mm.
Khử ứng suất trước khi mài tinh
Với chi tiết phá thô nhiều từ một phía, khử ứng suất trước khi mài tinh giúp hạn chế biến dạng và kiểm soát độ phẳng.
Đo độ phẳng
Độ phẳng và độ song song được báo cáo từ kết quả đo CMM đối chiếu với chuẩn đã hiệu chuẩn.
Vật liệu mài
- Thép khuônSKD11, D2 | Độ cứng: 58–62 HRC.
- Khuôn nóngChi tiết khuôn SKD61 và H13, thường ở 44–52 HRC
- Thép hợp kim4140 và SCM440 đã tôi và ram
- Thép carbonS45C tôi cao tần, mài trên phần đã tôi
- Thép không gỉ17-4PH sau hoá già, mài những chỗ cần giữ kích thước
- Thép vòng biSUJ2 ủ mềm để gia công, tôi xong mới mài
Nhiệt luyện theo bản vẽ → đo độ cứng bằng Mitutoyo QMH 14BX → mài. Bảng nhiệt luyện →
Kiểm tra chất lượng trước khi xuất hàng
- CMMMitutoyo CRYSTA-APEX V đặt trong phòng điều hoà, đo độ phẳng và độ song song
- Độ cứng vật liệuSố đo Mitutoyo QMH 14BX lấy trước khi mài, gửi kèm theo lô
- Thước đoThước đo cao Mitutoyo LK600, đồng hồ so, chuẩn đối chiếu đã hiệu chuẩn
- Báo cáoBáo cáo đo ghi cả inch lẫn milimét, các mặt đã mài ghi riêng
- Phòng đoĐiều hòa nhiệt độ | Kiểm soát nhiệt độ chi tiết trước đo.
- Đóng góiBôi dầu, bọc VCI, mặt mài lót ngăn riêng để không cọ vào nhau
Đóng gói: bọc riêng từng chi tiết; ngăn bề mặt mài | Thép không mạ: bôi dầu chống gỉ sau gia công.
Câu hỏi thường gặp
Giới hạn kích thước mài?
Kích thước mài lớn nhất là 500 × 200 × 250 mm trên máy Okamoto PSG-52DX.
Mặt mài giữ được dung sai bao nhiêu?
Dung sai mài thông thường: ±0.005 mm | Độ nhám: đến Ra 0.4 μm | Độ phẳng và song song: báo cáo kết quả CMM.
Tôi nên chừa bao nhiêu lượng dư mài?
Lượng dư mài tham khảo: 0,2–0,5 mm | Bề mặt quan trọng chỉ định trên bản vẽ.
Nhiệt luyện trước mài?
Nhiệt luyện theo yêu cầu kỹ thuật | Đo độ cứng: Mitutoyo QMH 14BX trước mài.
Mài sửa chi tiết cong sau nhiệt luyện?
Khả năng mài sửa phụ thuộc lượng dư, độ cong và ứng suất dư | Đánh giá theo bản vẽ và quy trình nhiệt luyện/gia công.
Độ phẳng sau mài?
Độ phẳng: đánh giá khả năng gia công và đo kiểm theo bản vẽ | Báo cáo ghi giá trị đo thực tế.
Thông tin liên quan
EDM và cắt dây
EDM/cắt dây sau nhiệt luyện | Dung sai: đến ±0.003 mm | Gia công góc trong.
Xử lý bề mặt và nhiệt luyện
Nhiệt luyện theo bản vẽ | Đo độ cứng trước xuất hàng.
Phay CNC
Phay phôi mềm và chừa lượng dư mài trước nhiệt luyện.